Văn bản pháp luật

Thông tư số: 28/2010/TT-BCT

QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ  ĐIỀU CỦA LUẬT HÓA CHẤT VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 108/2008/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 10 NĂM 2008  CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HÓA  CHẤT

THÔNG TƯ 

QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ  ĐIỀU CỦA LUẬT HÓA CHẤT VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 108/2008/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 10 NĂM 2008  CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HÓA  CHẤT

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số  189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng,  nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy  định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số  108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và  hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất như sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.  Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về:

a. Điều kiện cơ sở vật chất – kỹ thuật bảo đảm  an toàn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất ngành công nghiệp;

b. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều  kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh  có điều kiện trong ngành công nghiệp;

c. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất, kinh  doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành  công nghiệp;

d. Lập, thẩm định hồ sơ cho phép sản xuất, nhập  khẩu, sử dụng hóa chất cấm trong ngành công nghiệp;

đ. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất  và xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong ngành công  nghiệp;

e. Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất độc; xây  dựng Phiếu an toàn hóa chất; hồ sơ đăng ký và tổ chức đánh giá hóa chất mới;  bảo mật thông tin hóa chất.

2. Việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản  xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều  kiện trong ngành công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc  Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp quy định  tại Thông tư này không áp dụng đối với tiền chất thuốc nổ, xăng, dầu và khí dầu  mỏ hóa lỏng.

Điều 2.  Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân  sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất trong ngành công nghiệp và tổ chức, cá  nhân có liên quan đến hoạt động hóa chất trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ  nghĩa Việt Nam.

Điều 3.  Giải thích từ ngữ và cụm từ viết tắt

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được  hiểu như sau:

1. Danh  mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp là  danh mục hóa chất được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.

2. Danh  mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp là danh  mục hóa chất được quy định tại Phụ lục II Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07  tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số  điều của Luật Hóa chất.

3. Danh  mục hóa chất cấm là danh mục hóa chất được quy định tại Phụ lục III Nghị  định số 108/2008/NĐ-CP.

4. Kinh  doanh hóa chất là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của  quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ hoặc cung ứng dịch vụ hóa chất trên  thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

5. Bản sao  hợp lệ là bản sao được công chứng hoặc chứng thực của cơ quan, tổ chức có  thẩm quyền.

6. Mã số  CAS của một hóa chất là dãy các chữ số duy nhất ấn định cho mỗi hóa chất  theo quy tắc của Chemical Abstracts Service (một Ban thuộc Hội hóa học Mỹ, viết  tắt là CAS).

7. Số UN  (United nations) là số có bốn chữ số, được quy định bởi Tổ chức Liên hợp  quốc, dùng để xác định các hóa chất nguy hiểm.

Chương 2.

ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG SẢN  XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT NGÀNH CÔNG NGHIỆP

Điều 4.  Đảm bảo an toàn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất 

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất  trong ngành công nghiệp thực hiện các điều kiện về nhà xưởng, kho tàng, trang  thiết bị, phương tiện vận chuyển và vận hành an toàn theo quy định tại Luật Hóa  chất; Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư này; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5507:2002  Hóa chất nguy hiểm – Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo  quản và vận chuyển và các quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật  hiện hành có liên quan.

Điều 5.  Điều kiện về nhà xưởng, kho tàng

1. Địa điểm

a. Nhà xưởng, kho tàng phải được bố trí tại địa  điểm phù hợp với các điều kiện về quy hoạch;

b. Vị trí đặt nhà xưởng sản xuất hóa chất phải  đảm bảo các yêu cầu thuận lợi về cung cấp điện, cung cấp nước, thoát nước, xử  lý ô nhiễm và giao thông;

c. Không đặt nhà xưởng, kho chứa hóa chất sát  khu dân cư. Đối với kho lưu trữ hóa chất trong nhà xưởng để phục vụ sản xuất  phải chọn vị trí kho đảm bảo yêu cầu công nghệ bảo quản hóa chất. Kho lưu trữ  hóa chất phải đặt ở vị trí bên ngoài nhà xưởng sản xuất;

d. Vị trí kho phải đảm bảo khoảng cách cho xe  vận chuyển và xe chữa cháy ra vào dễ dàng;

2. Bố trí mặt bằng nhà xưởng, kho tàng

Quy hoạch mặt bằng nhà xưởng phải được đạt tiêu  chuẩn thiết kế trên cơ sở Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn xây dựng Việt  Nam hiện hành về điều kiện khí hậu, địa chất thủy văn, khí tượng thủy văn, phân  vùng động đất, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, an toàn lao động:

a. Mặt bằng nhà xưởng phải bố trí các hạng mục  công trình hợp lý và có công năng rõ ràng;

b. Diện tích của nhà xưởng phải đáp ứng các quy  định hiện hành để bố trí thiết bị sản xuất;

c. Nhà xưởng sản xuất được thiết kế đảm bảo các  điều kiện môi trường làm việc trong nhà đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Y  tế về nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió;

d. Hệ thống đường giao thông nội bộ phải được bố  trí hợp lý, đảm bảo an toàn cho vận chuyển trong nhà xưởng và chữa cháy. Nhà  xưởng phải có tường bao ngăn cách cơ sở với bên ngoài;

đ. Đối với các kho chứa hóa chất, việc thiết kế  phải tuân thủ nguyên tắc an toàn về nguy cơ cháy hay đổ tràn là thấp nhất và  phải bảo đảm tách riêng các chất có khả năng gây ra phản ứng hóa học với nhau;

e. Nhà kho được thiết kế tùy thuộc vào loại hóa  chất cần được bảo quản, phân loại theo nguy cơ nổ, cháy nổ và cháy được quy  định trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995. Thiết kế cần tuân theo Quy chuẩn  Xây dựng Việt Nam và các Tiêu chuẩn Việt Nam có liên quan. Ngoài  những quy định chung về kết cấu công trình, thiết kế các kho hóa chất phải thực  hiện các tiêu chuẩn phòng, chống cháy nổ, cụ thể như: tính chịu lửa; ngăn cách  cháy; thoát hiểm; hệ thống báo cháy; hệ thống chữa cháy; phòng trực chống cháy.

3. Kết cấu và bố trí kiến trúc công trình

a. Các khu vực kín và rộng phải có lối thoát  hiểm theo hai hướng. Lối thoát hiểm phải được chỉ dẫn rõ ràng (bằng bảng hiệu,  sơ đồ …) và được thiết kế thuận lợi trong trường hợp khẩn cấp. Cửa thoát hiểm  phải dễ mở trong bóng tối hoặc trong lớp khói dày đặc;

b. Kho chứa phải được thông gió hở trên mái,  trên tường bên dưới mái hoặc gần sàn nhà;

c. Sàn kho không thấm chất lỏng, bằng phẳng  không trơn trượt và không có khe nứt để chứa nước rò rỉ, chất lỏng bị đổ tràn  hay nước chữa cháy đã bị nhiễm bẩn hoặc tạo các gờ hay lề bao quanh;

d. Vật liệu xây dựng kho và vật liệu cách nhiệt  phải là vật liệu không dễ bắt lửa và khung nhà phải được gia cố chắc chắn bằng  bê tông hoặc thép.

Điều 6.  Điều kiện về trang thiết bị

1. Thiết bị sản xuất

a. Thiết bị sản xuất phải đạt yêu cầu chung về  an toàn theo Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành;

b. Phải có lịch bảo dưỡng và vệ sinh định kỳ  thiết bị sản xuất;

c. Phải kiểm tra các thông số kỹ thuật của thiết  bị sản xuất và có hệ thống bảo vệ an toàn cho người sử dụng.

2. Các thiết bị, phương tiện an toàn

a. Lắp đặt các phương tiện chiếu sáng và thiết  bị điện khác tại vị trí cần thiết, không được phép lắp đặt tạm thời. Mọi trang  thiết bị điện phải được nối đất và có bộ ngắt mạch khi rò điện, bảo vệ quá tải;

b. Phải sử dụng thiết bị chịu lửa đối với nơi  lưu trữ dung môi có nhiệt độ bắt cháy thấp hoặc bụi hóa chất mịn;

c. Trang bị đầy đủ các thiết bị dụng cụ ứng cứu  sự cố tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất. Hệ thống báo cháy, dập cháy phải  được lắp tại vị trí thích hợp và kiểm tra thường xuyên để bảo đảm ở trạng thái  sẵn sàng sử dụng tốt.

3. Hệ thống xử lý khí thải và chất thải

a. Nhà xưởng, kho hóa chất không được thải vào  không khí các chất độc hại, không gây tiếng ồn, các yếu tố có hại khác, không  vượt mức quy định hiện hành về vệ sinh môi trường. Khí thải của nhà xưởng, kho  hóa chất phải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ  thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ; QCVN  20:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một  số chất hữu cơ; QCVN 21:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải  công nghiệp sản xuất phân bón hóa học;

b. Nhà xưởng, kho hóa chất phải có hệ thống xử  lý nước thải. Nước thải sau xử lý phải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN  07:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại; QCVN  24:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp; QCVN  25:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lắp chất  thải rắn;

c. Chất thải rắn của nhà xưởng, kho hóa chất  phải tuân thủ các quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm  2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. Nhà xưởng, kho hóa chất phải có  dụng cụ thu gom và vận chuyển chất thải rắn ra khỏi khu vực sản xuất sau mỗi ca  sản xuất; nơi chứa chất thải phải kín, cách biệt với khu sản xuất.

Điều 7.  Điều kiện về phương tiện vận chuyển và vận hành an toàn

1. Phương tiện vận chuyển hóa chất phải đáp ứng  tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về loại hàng nguy hiểm cần vận chuyển và đảm bảo  các yêu cầu sau:

a. Được thiết kế bảo đảm phòng ngừa rò rỉ hoặc  phát tán hóa chất vào môi trường. Khi vận chuyển, không để lẫn các hóa chất có  khả năng phản ứng hóa học với nhau gây nguy hiểm;

b. Các hóa chất phải được chứa trong bao bì phù  hợp và vận chuyển bằng các phương tiện chuyên dùng;

c. Có dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa trên phương  tiện vận chuyển. Nếu trên một phương tiện vận chuyển có nhiều loại hóa chất  khác nhau thì phía ngoài phương tiện vận chuyển phải dán đầy đủ biểu trưng của  từng loại hóa chất ở hai bên và phía sau phương tiện.

2. Vận hành an toàn tại kho hóa chất

a. Cơ sở sản xuất hóa chất, kho chứa hóa chất  phải xây dựng Biện pháp hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;

b. Cơ sở sản xuất hóa chất phải xây dựng bảng  nội quy về an toàn hóa chất, hệ thống báo hiệu phù hợp với mức độ nguy hiểm của  hóa chất. Trường hợp hóa chất có nhiều đặc tính nguy hiểm khác nhau thì biểu  trưng cảnh báo phải thể hiện đầy đủ các đặc tính nguy hiểm đó;

c. Việc vận hành tại kho hóa chất phải đảm bảo  tính an toàn và vệ sinh kho nghiêm ngặt, tránh các nguy cơ có thể xảy ra như  cháy, rò rỉ…;

d. Nhân viên phụ trách kho phải áp dụng các chỉ  dẫn về Phiếu an toàn hóa chất của tất cả các hóa chất được lưu trữ và vận  chuyển; các hướng dẫn về công tác an toàn, công tác vệ sinh; các hướng dẫn khi  có sự cố;

đ. Bố trí hóa chất trong kho phải tách biệt chất  nguy hại với khu vực có người ra vào thường xuyên; có khoảng trống giữa tường  với các kiện hóa chất lưu trữ gần tường nhất và phải có lối đi lại bên trong  thoáng gió, không cản trở thiết bị ứng cứu khi thực hiện việc kiểm tra và chữa  cháy.

Chương 3.

HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, GIẤY PHÉP SẢN XUẤT, KINH  DOANH HÓA CHẤT TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP

MỤC 1. HỒ  SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT  THUỘC DANH MỤC HÓA CHẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG NGÀNH CÔNG  NGHIỆP

Điều 8. Tổ  chức cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất 

Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc  Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Công Thương) có trách nhiệm cấp Giấy chứng  nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản  xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp (sau đây gọi là Giấy  chứng nhận).

Điều 9. Hồ  sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất  thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện

1. Tài liệu pháp lý

a. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tại  Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này;

b. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh  doanh;

c. Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt dự án đầu  tư xây dựng công trình sản xuất theo quy định của pháp luật về quản lý, đầu tư  xây dựng;

d. Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt Báo cáo  đánh giá tác động môi trường kèm theo đề án hoặc Giấy xác nhận đăng ký bản cam  kết bảo vệ môi trường kèm theo đề án do cơ quan có thẩm quyền cấp;

đ. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện  phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đảm bảo an toàn về phòng cháy,  chữa cháy của cơ quan công an có thẩm quyền.

2. Tài liệu về điều kiện kỹ thuật

a. Bản kê khai hệ thống nhà xưởng, kho tàng của  cơ sở sản xuất hóa chất nguy hiểm;

b. Bản kê khai trang thiết bị phòng hộ lao động  và an toàn theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này;

c. Bản công bố hợp quy và kế hoạch giám sát định  kỳ chất lượng hóa chất trên cơ sở trang thiết bị kiểm tra hóa chất hoặc hợp  đồng liên kết với đơn vị có đủ năng lực kiểm tra hóa chất được cơ quan nhà nước  có thẩm quyền thừa nhận;

d. Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất  nguy hiểm trong cơ sở sản xuất.

3. Tài liệu về điều kiện đối với người sản xuất

a. Bản kê khai nhân sự theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm  theo Thông tư này, gồm cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên có  liên quan trực tiếp đến sản xuất, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm;

b. Bản sao hợp lệ bằng đại học các ngành hóa  chất của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật; chứng chỉ đã tham gia lớp huấn  luyện về nghiệp vụ hóa chất của cán bộ kỹ thuật, nhân viên và người lao động  của cơ sở sản xuất hóa chất;

c. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ của cơ  quan y tế cấp quận, huyện trở lên cấp cho các đối tượng quy định tại điểm a khoản  này.

Điều 10.  Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hóa  chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện

1. Tài liệu pháp lý

a. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tại  Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này;

b. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh  doanh;

c. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện  phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đảm bảo an toàn về phòng cháy,  chữa cháy của cơ quan công an có thẩm quyền;

d. Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi  trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Tài liệu về điều kiện kỹ thuật

a. Bản kê khai hệ thống nhà xưởng, kho tàng của  từng cơ sở kinh doanh hóa chất nguy hiểm;

b. Bản kê khai trang thiết bị phòng hộ lao động  và an toàn theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này;

c. Bản kê khai các phương tiện vận tải chuyên  dùng và bản sao hợp lệ Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm;

d. Bản kê khai địa điểm kinh doanh, nếu cơ sở  kinh doanh hóa chất có nhiều điểm kinh doanh cùng một loại hóa chất thì mỗi  điểm kinh doanh phải lập hồ sơ riêng theo quy định tại Điều này và được cấp  chung một Giấy chứng nhận;

đ. Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất  nguy hiểm trong cơ sở kinh doanh.

3. Tài liệu về điều kiện đối với người kinh  doanh

a. Bản kê khai nhân sự theo mẫu tại Phụ lục 4  kèm theo Thông tư này, gồm: cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân  viên có liên quan trực tiếp đến kinh doanh, bảo quản và vận chuyển hóa chất  nguy hiểm;

b. Bản sao hợp lệ bằng đại học các ngành hóa  chất hoặc bằng đại học chuyên ngành kinh tế kỹ thuật của Giám đốc hoặc Phó Giám  đốc kỹ thuật; chứng chỉ đã tham gia lớp huấn luyện về nghiệp vụ hóa chất của  cán bộ kỹ thuật, nhân viên và người lao động của cơ sở kinh doanh hóa chất;

c. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ của cơ  quan y tế cấp quận, huyện trở lên cấp cho các đối tượng quy định tại điểm a  khoản này.

Điều 11.  Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cá nhân sản xuất đồng thời  kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện

Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất đồng thời kinh  doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện, hồ sơ  đề nghị cấp Giấy chứng nhận gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận sản xuất,  kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện.

2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh  doanh.

3. Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất  nguy hiểm trong cơ sở sản xuất, kinh doanh.

4. Bản kê khai nhân sự theo mẫu tại Phụ lục 4  kèm theo Thông tư này, gồm: cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân  viên có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh, bảo quản và vận chuyển  hóa chất nguy hiểm.

5. Bản sao hợp lệ bằng đại học các ngành hóa  chất hoặc bằng đại học chuyên ngành kinh tế kỹ thuật của Giám đốc hoặc Phó Giám  đốc kỹ thuật; chứng chỉ đã tham gia lớp huấn luyện về nghiệp vụ hóa chất của  cán bộ kỹ thuật, nhân viên và người lao động của cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa  chất.

6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ của cơ  quan y tế cấp quận, huyện trở lên cấp cho các đối tượng quy định tại khoản 4  Điều này.

7. Các tài liệu quy định tại điểm c, d, đ khoản  1; điểm a, b, c khoản 2 Điều 9 và điểm c, d khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

Điều 12.  Trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung

1. Trường hợp có thay đổi nội dung của Giấy  chứng nhận đã được cấp, tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ gửi về Sở Công Thương  đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận.

2. Hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng  nhận, gồm:

a. Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung;

b. Bản gốc Giấy chứng nhận đã được cấp;

c. Các tài liệu chứng minh yêu cầu sửa đổi, bổ  sung.

Điều 13.  Trường hợp cấp lại

1. Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, bị cháy,  bị tiêu hủy, tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ gửi về Sở Công Thương đề nghị cấp  lại Giấy chứng nhận. Hồ sơ gồm:

a. Văn bản đề nghị cấp lại;

b. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận (nếu có).

2. Trường hợp Giấy chứng nhận hết hiệu lực thi  hành, trước thời điểm hết hiệu lực của Giấy chứng nhận 30 (ba mươi) ngày làm  việc, tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ gửi về Sở Công Thương đề nghị cấp lại. Hồ  sơ gồm:

a. Văn bản đề nghị cấp lại;

b. Giấy chứng nhận hoặc bản sao hợp lệ Giấy  chứng nhận đã được cấp lần trước;

c. Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất, kinh  doanh hóa chất trong giai đoạn Giấy chứng nhận đã được cấp, nêu rõ tên hóa  chất, mục đích sử dụng, khối lượng hóa chất được sản xuất, nhập khẩu và sử  dụng; lượng nhập, xuất, tồn kho và vị trí cất giữ hóa chất; việc thực hiện các  biện pháp an toàn; các thông tin khác (nếu có).

Điều 14.  Thủ tục cấp Giấy chứng nhận 

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận  gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Công Thương.

2. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày  nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13  Thông tư này, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng  nhận theo mẫu tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân.

Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận, Sở Công  Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ thì  trong vòng 05 (năm) ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản  yêu cầu bổ sung.

4. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận  phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

5. Đối với các cơ sở đang sản xuất, kinh doanh  hóa chất do yêu cầu chuyển đổi tên doanh nghiệp mà không có sự thay đổi về điều  kiện sản xuất, kinh doanh thì phải gửi cho Sở Công Thương bản sao hợp lệ quyết  định được phép đổi tên doanh nghiệp và văn bản xin đổi lại Giấy chứng nhận.

Điều 15.  Thời hạn của Giấy chứng nhận

Giấy chứng nhận có thời hạn 05 (năm) năm, kể từ  ngày cấp. Đối với tổ chức, cá nhân có nhiều điểm kinh doanh hàng hóa thì tại  Giấy chứng nhận phải ghi rõ từng điểm kinh doanh đã được xác định đủ điều kiện.

MỤC 2. HỒ  SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT THUỘC DANH MỤC HÓA CHẤT  HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP

Điều 16.  Tổ chức cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạ

 

Tin Liên Quan